Thủ tục làm Căn cước công dân

HƯỚNG DẪN GHI TỜ KHAI CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Description: the-can-cuoc-2

Hướng dẫn ghi tờ khai căn cước công dân

– Họ, chữ đệm và tên: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh, chữ in hoa đủ dấu.

– Họ, chữ đệm và tên gọi khác ( nếu có ): Chỉ ghi họ, tên gọi khác nếu trong giấy khai sinh có họ và tên gọi khác, chữ in hoa đủ dấu.

– Ngày, tháng, năm sinh: Ghi theo giấy khai sinh.

– Giới tính ( Nam, Nữ ): ” Nam” thì ghi “Nam”, ” Nữ” thì ghi ” Nữ”.

– Dân tộc, tôn giáo: Ghi theo giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền.

– Quốc tịch: Ghi theo giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh có Quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.

– Tình trạng hôn nhân: Ghi tình trạng hôn nhân hiện tại( chưa kết hôn, đã kết hôn, hoặc ly hôn ).

– Nhóm máu( nếu có): Ghi theo bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu.

– Nơi đăng ký khai sinh: Ghi địa danh hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân( ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của Pháp luật ).

– Quê quán: Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, huyện, tỉnh theo giấy khai sinh; nếu không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu( ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của Pháp Luật ).

– Nơi thường trú: Ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp trong biên chế chính thức của Quân đội Nhân Dân, Công An Nhân Dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà ở tập thể ghi theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị cấp.

– Nơi ở hiện tại: Ghi đầy đủ rõ ràng, chính xác nơi ở hiện tại theo thứ tự số nhà, đường phố, thôn, xóm, làng, xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố.

– Nghề nghiệp: Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, trường hợp Quân nhân đang tại ngũ thì bỏ trống.

– Trình độ học vấn: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất( tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp trung học phổ thông…)

– Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ, chồng, người ĐDHP, chủ hộ: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên, quốc tịch, số CCCD hoặc CMND vào các mục tương ứng trong biểu mẫu ( nếu có ).

– Mục yêu cầu của công dân:

Cấp đổi, cấp lại thẻ CCCD: Đối với các trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới, đối với các trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi thông tin trong thẻ CCCD thì ghi cấp đổi; đối với các trường hợp mất thì ghi cấp lại.

+ Xác nhận số CMND: ( Có, không ): Trường hợp Công dân cấp đổi, cấp lại thẻ CCCD có yêu cầu xác nhận số CMND 9 số thì ghi có, nếu không có yêu cầu thì ghi Không.

+ Chuyển phát bằng đường bưu điện đến tận tay Công dân: ( Có/Không ): Trường hợp công dân có yêu cầu chuyển phát trả bằng đường bưu điện thì ghi có và ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại của công dân. Nếu không yêu cầu thì ghi không.

– Mục ngày…tháng…năm…: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân khai tờ khai cấp, đổi, cấp lại CCCD và ký ghi rõ họ tên.

 

 

Share !

 

Thủ tục làm Căn cước công dân

 

Theo Luật Căn cước công dân có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số. Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

 

 

Thẻ căn cước công dân được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Thủ tục làm thẻ căn cước công dân

Theo quy định, khi đăng ký làm thẻ, công dân sẽ không phải xuất trình sổ hộ khẩu và xác nhận của công an địa phương. Tuy nhiên hiện nay hệ thống dữ liệu quản lý cư dân quốc gia chưa được hoàn thiện nên từ nay đến năm 2019, các địa điểm cấp thẻ căn cước công dân vẫn áp dụng việc cấp giống như với chứng minh thư. Thời gian cấp thẻ tính từ khi công an nhận đủ hồ sơ là 15 ngày.

Ngày 4/1/2016, công dân Hà Nội đã đi làm Thẻ căn cước và chỉ phải mang theo duy nhất Sổ hộ khẩu. Sau đó công dân điền vào tờ khai, được chụp ảnh và hẹn ngày lấy Thẻ căn cước.

Ảnh chân dung của công dân là ảnh chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân; riêng đối với trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh thẻ Căn cước công dân nhưng phải bảo đảm rõ mặt;

Trình tự đăng ký làm Căn cước công dân

Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân. Sau đó, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;…

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số, CMND 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý CMND theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

- Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

- Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

- Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số CMND (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều này.

Làm thẻ Căn cước công dân có mất phí không?

Theo Thông tư 170 quy định mức thu, nộp cấp, đổi thẻ căn cước công dân do Bộ Tài chính ban hành, người từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ không phải nộp phí. Nhà nước không thu phí đổi thẻ đối với người đủ 25, đủ 40 và đủ 60 tuổi.

Người dân khi làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ sẽ phải trả phí. Cụ thể, phí đổi thẻ là 50.000 đồng, cấp lại là 70.000 đồng.

Người dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; biên giới; huyện đảo nộp lệ phí bằng 50% mức thu quy định. Trường hợp là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo không phải nộp lệ phí đổi thẻ căn cước công dân.

Với công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa cũng thuộc trường hợp được miễn phí khi đổi, cấp lại thẻ căn cước.

 

 

Share !

 

Từ khóa: Thanh Bình,UBND, Phường
Ý kiến bạn đọc ( 0 )
Ý kiến của bạn
(*)
(*)   Phuong Thanh Khe Dong Phuong Thanh Khe Dong (*)
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
View:32
Hit:19